Thông số dùng chung cho cả tuyến. Nhập điện trở suất đất & chọn bộ tiếp địa cho từng vị trí ở thẻ Tính toán tiếp địa toàn tuyến / Bảng tính toán chi tiết.
Vị trí cột & điện trở suất đất địa chất nhập ở thẻ Tính toán tiếp địa toàn tuyến / Bảng tính toán chi tiết (mỗi vị trí một bộ số liệu).
Cờ “cột >40m có dây chống sét → ½[Rđ]” đặt theo chủng loại cột từng vị trí ở thẻ Tính.
Tính Em/Es (điện áp chạm/bước) theo ρ từng vị trí — tính năng đang được phát triển, tạm khóa. Hiện phần mềm chỉ tính R và nghiệm thu [Rđ].
Vẽ & lưu các bộ tiếp địa (điện cực tia/cọc/phên) rồi gán cho từng vị trí ở thẻ Tính toán tiếp địa toàn tuyến / Bảng tính toán chi tiết. Bộ lưu trong trình duyệt này; chia sẻ giữa máy bằng Xuất / Nhập JSON.
Các chủng loại tia / cọc dùng được kèm khối lượng chuẩn (kg/m) để thống kê vật tư và đường kính hiệu dụng dùng trong công thức tính R. Chọn vật liệu khi vẽ ở Vẽ bộ TĐ mới.
Quy trình: nhập đất N lớp cho mỗi vị trí → chọn/vẽ bộ tiếp địa (thẻ Thư viện) → phiếu tính R = hình học bộ vẽ × đất, cập nhật trực tiếp.
Điện cực lấy từ BỘ VẼ (công cụ tự vẽ / thư viện) — chỉ điện cực NỐI tới chân cột mới được tính. Bảng số liệu tra cứu chi tiết ở nút Tra cứu (góc dưới phải).
Ma trận định hướng cấu hình tối ưu theo địa chất, hành lang tuyến và an toàn. Đây là gợi ý kỹ thuật — quyết định cuối theo khảo sát thực địa từng vị trí.
| Địa chất & mặt bằng | ρ (Ω·m) | Cấu hình đề xuất | Lý do · định hướng kinh tế |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng, ruộng, sét ẩm mặt bằng rộng | < 100 | Tia ngang nông + cọc ngắn (2,5–3 m) | Rẻ nhất; đóng cọc thủ công dễ; không cần GEM. |
| Đồi núi đất, sỏi phong hóa dốc nhẹ | 100 – 500 | Kết hợp Vòng–Tia (4–8 tia 40–50 m) | Tăng bề mặt tản dòng nhiều hướng; đi dây theo đường đồng mức để chống xói mòn rãnh. |
| Đồi núi đá tảng, đá gốc khó đào | > 1000 | Tia ngang nông + bao phủ GEM (hoặc khoan giếng) | Không đóng được cọc đứng; GEM lấp khe rãnh đá, tăng tiếp xúc điện cực. ρ cao thường khó đạt [Rđ] — phải tính kiểm. |
| Đô thị, khu công nghiệp hành lang hẹp nghiêm trọng | Bất kỳ | Vòng quanh móng + cọc sâu / giếng tiếp địa | Đi sâu thay vì rộng để giải quyết ranh giới đất; vòng khép kín san phẳng thế → an toàn điện áp bước/tiếp xúc cho dân cư. |
| Ngập mặn, đầm lầy, ven biển xâm thực hóa học mạnh | < 50 | Vòng bằng vật liệu chống ăn mòn cao | Thép bọc đồng (lớp đồng ≥254 µm) / đồng nguyên chất + hàn hóa nhiệt; trọng tâm là tuổi thọ, giảm chi phí cải tạo (OPEX). |
Khoảng ρ chỉ mang tính định hướng (ranh giới các dải không tuyệt đối, vùng 500–1000 Ω·m là chuyển tiếp). ρ cao không đồng nghĩa với địa chất đá — cần khảo sát địa chất thực tế, không suy diễn thuần từ trị số đo.
Phạm vi phần mềm: tính điện trở nối đất R & ngưỡng cho phép [Rđ] ở tần số công nghiệp 50 Hz cho mọi cấu hình. NGOÀI phạm vi (cần công cụ chuyên dụng như EMTP-RV / CDEGS): ① trở kháng xung sét & chiều dài hiệu dụng ℓ_eff · ② điện áp bước / tiếp xúc thực (U_bước, U_tiếp xúc) · ③ ăn mòn, tuổi thọ vật liệu & chi phí vòng đời (LCC).