Xí nghiệp Tư vấn

Tính toán tiếp địa đường dây

Phiếu tính tiếp địa — cột … · …
11 TCN-19-2006 · IEEE Std 80 · BS 7430 / Dwight

Thiết lập dự án

Thông số dùng chung cho cả tuyến. Nhập điện trở suất đất & chọn bộ tiếp địa cho từng vị trí ở thẻ Tính 1 vị trí / Toàn tuyến.

Thông tin công trình

Vị trí cột & điện trở suất đất địa chất nhập ở thẻ Tính 1 vị trí / Toàn tuyến (mỗi vị trí một bộ số liệu).

Cấp điện áp & hệ số mùa — chung cả tuyến

Cờ “cột >40m có dây chống sét → ½[Rđ]” đặt theo chủng loại cột từng vị trí ở thẻ Tính.

An toàn điện áp (tùy chọn) 🚧 Đang phát triển

Tính Em/Es (điện áp chạm/bước) theo ρ từng vị trí — tính năng đang được phát triển, tạm khóa. Hiện phần mềm chỉ tính R và nghiệm thu [Rđ].

Thiết lập xong → sang thẻ Tính cho từng vị trí →
Đã tính · cập nhật đầy đủ
ρₜₜ (Ω·m)
[Rđ] yêu cầu
R tổng
Đánh giá
1 · Đất ρ 2 · [Rđ] 3 · Điện cực 4 · R hệ thống 5 · An toàn 6 · Xuất
Xem kỹ kết quả → bấm “Lưu kết quả tính toán” mới xuất được hồ sơ.

Tính tiếp địa toàn tuyến

Mỗi dòng = 1 vị trí cột: ρ đất + bộ tiếp địa riêng → R · [Rđ] · Đạt/Thiếu. Dùng chung: (đổi ở tab Dữ liệu đầu vào). [Rđ] mặc định tự tra Bảng II.5.5 theo ρ — sửa ô để nhập tay (vd spec dự án ấn định), bấm ↺ về tự tra.

Bảng tính từng vị trí cột

Tổng hợp vật tư toàn tuyến

Xuất bảng toàn tuyến →

Thư viện tiếp địa

Vẽ & lưu các bộ tiếp địa (điện cực tia/cọc/phên) rồi gán cho từng vị trí ở thẻ Tính 1 vị trí / Toàn tuyến. Bộ lưu trong trình duyệt này; chia sẻ giữa máy bằng Xuất / Nhập JSON.

Các bộ đã lưu

Hướng dẫn & Nguồn

Quy trình: nhập đất N lớp cho mỗi vị trí → chọn/vẽ bộ tiếp địa (thẻ Thư viện) → phiếu tính R = hình học bộ vẽ × đất, cập nhật trực tiếp.

Công thức & nguồn

  • Tia ngang (hệ số hình dạng K): R = ρtt/(2πL)·ln(K·L²/(h·d))/(n·η) — Ryabkov/KTĐCA/ПУЭ.
  • Cọc đứng: R = ρtt/(2πL)·[ln(8L/d)−1]/(n·η) — Dwight (IEEE 142/BS 7430).
  • Phên/lưới: Sverak (IEEE 80-2000 Eq 52 ≡ 80-2013 Eq 57); bọc GEM (tấm đặc) → đĩa đặc chôn sâu R = ρ/(8a) + R_m(2h), a=√(A/π), R_m = tương hỗ 2 đĩa (IEEE 80-2000 §7.4 Eq.24-26, nghiệm chính xác); kẹp [ρ/8a, ρ/4a=0,443·ρ/√A].
  • GEM = tăng đường kính hiệu dụng (d→D_G) + số hạng vỏ ρ_GEM·ln(D_G/d) — Fagan–Lee, IEEE Std 80-2000 §14.6 Eq.(58); ρ_GEM ≈ 0,12 Ω·m (§14.5).
  • [Rđ]: Bảng II.5.5 + Điều II.5.72 (11 TCN-19-2006), tra theo ρ ĐO.
  • ρtt = ρ lớp (theo độ sâu điện cực) × Km (tự tra theo loại + độ sâu, tiếp địa chống sét). Ghép song song = cận lạc quan (IEEE 80 tr.66).
  • Nghiệm thu: R_tổng ≤ [Rđ] (Bảng II.5.5 — 11 TCN-19-2006). Dự phòng an toàn nằm ở hệ số mùa Km và các cận bảo thủ của công thức, không nhân thêm hệ số nghiệm thu.

Điện cực lấy từ BỘ VẼ (công cụ tự vẽ / thư viện) — chỉ điện cực NỐI tới chân cột mới được tính. Bảng số liệu tra cứu chi tiết ở nút Tra cứu (góc dưới phải).

Bộ tiếp địa Chỉ xem hình dáng + thông số. Muốn sửa thì bấm “Vẽ bộ mới”; kết quả tính R xem ở bước Kết quả.